Powered by Blogger.
#htmlcaption1 #htmlcaption2
20 Thuật ngữ SEO thông dụng

nhung-thuat-ngu-seo-thong-dung-nhat
20 Thuật ngữ SEO các SEOER nên biết: Chắc hẳn những thuật ngữ SEO dưới đây sẽ giúp ích cho các bạn rất nhiều. Kể cả bạn là SEOer chuyên nghiệp thì những thuật ngữ SEO này sẽ nhắc nhở bạn không được quên nó, còn nếu bạn là người mới vào nghề Thuật Ngữ SEO dưới đây sẽ là một kiến thức bổ ích cho bạn. Chúc các bạn luôn … thành công .

1. SEM: viết tắt của cụm từ Search Engine Marketing, có nghĩa là tiếp thị các dịch vụ hoặc sản phẩm trên các bộ máy tìm kiếm. SEM được chia làm 2 mảng chính: SEO và PPC. SEO (Search Engine Optimization) như đã giải thích ở bên trên. PPC (Pay-Per-Click) có nghĩa là bạn trả tiền cho các “click” đến từ các bộ máy tìm kếm, các click đến từ những liên kết trả tiền “sponsored” trong các kết quả tìm kiếm.

2. Backlink: là các siêu liên kết (hyperlink) từ các website khác trỏ đến website của bạn. Các “backlink” rất quan trọng cho SEO vì chúng tác động trực tiếp đến Google PageRank của bất kỳ một trang web nào và chúng cũng ảnh hưởng đến vị trí xếp hạng của bạn.

3. Google PageRank: PageRank là một thuật toán của Google dùng để đánh giá mức độ quan trọng tương đối của một trang web trên Internet. Ý nghĩa cơ bản của thuật toán này là việc một liên kết từ trang A trỏ đến trang B có thể được coi như là một bình chọn về chất lượng cho trang B. Càng có nhiều liên kết từ nhiều nơi đến trang B, trang B đó càng tăng thêm mức độ quan trọng. Để xem PageRank của một trang web bạn cài Google Toolbar vào trình duyệt.

4. Linkbait: là một phần nội dung hoặc một bài viết trên website hoặc blog có mục đích thu hút càng nhiều “backlink” càng tốt. Thường thường đó là một bài viết hay, một video, một bức ảnh đặc biệt hoặc một câu hỏi v.v.. Một ví dụ thường thấy về “linkbait” là các bài viết “Top 10…” “Làm thế nào để…” v.v..

5. Link Farm: Một “link farm” là một nhóm các website mà mọi website này liên kết đến các website còn lại, với mục đích làm tăng PageRank của các website trong “farm” theo cách không tự nhiên. Ngày xưa việc làm này rất có hiệu quả nhưng ngày nay kỹ thuật này bị coi là “spam”, thậm chí website sử dụng kỹ thuật này có thể bị một số bộ máy tìm kiếm phạt không cho phép được xếp hạng.

6. Anchor Text: “Anchor text” là phần chữ viết trong một liên kết ví dụ Code:

a href=”http://************/3361-thiet-ke-web-tai-ha-noi.html” title=”Thiết kế web tại Hà Nội” /Thiết kế web tại Hà Nội/a

thì từ “Thiết kế web tại Hà Nội” ở đây là một “Anchor text”. Việc có một từ khoá trong “Anchor text” sẽ giúp cho công việc làm SEO thêm hiệu quả vì Google sẽ kết hợp các từ khoá này với nội dung website của bạn. Ví dụ nếu bạn có một blog viết về các thủ thuật máy tính và nếu bạn để từ khoá “thủ thuật máy tính” trong “anchor text”. Nó sẽ giúp thứ hạng website của bạn tăng lên đối với từ khoá này.

7. NoFollow: “NoFollow” là một thuộc tính của liên kết được sử dụng nhiều để báo cho Google biết để không tiếp tục dò xét website từ liên kết đó. Đối với các bộ máy tìm kiếm một trang web không được có quá nhiều liên ra ngoài, như với Google cho phép một trang web có tối đa 100 liên kết đến các trang web khác. Việc thêm thuộc tính “nofollow” thường dùng cho các liên kết trong comment của blog (một bài viết có thể có đến hơn 100 comment và mỗi có comment thường có một liên kết của người comment bên cạnh), các liên kết trả tiền. Và “nofollow” dùng để nói với Google không tính điểm PageRank cho liên kết đó.

8. Link Sculpting: tạm dich là “điêu khắc liên kết”. Bằng cách sử dụng thuộc tính “nofollow”, các webmaster ngày xưa có thể làm tăng PageRank của các trang ngay trong website của mình mà không cần đến liên kết từ các website khác. Tuy nhiên việc làm này không còn có hiệu quả nữa vì gần đây Google đã thay đổi việc xem xét các thuộc tính “nofollow” trong các liên kết.

9. Title Tag: Thẻ title/title là thẻ để đặt tiều đều cho một trang web trên trình duyệt, nó là một trong những nhân tố quan trọng nhất đối với thuật toán xếp hạng của Google. Để đạt được hiệu quả nhất, thẻ tiêu đề của bạn nên độc đáo và chứa những từ khoá chính của trang web.

10. Meta Tags: Các thẻ meta / được sử dụng để cung cấp cho các search engine những thông tin liên quan đến các trang của bạn. Các thẻ meta / được đặt bên trọng thẻ head/head trong mã HTML.



11. Search Algorithm: Thuật toán tìm kiếm của Google được sử dụng để tìm những các web phù hợp nhất cho các từ khoá tìm kiếm trên Google Search. Theo Google thuật toán này thông qua hơn 200 nhân tố, bao gồm giá trị PageRank, thẻ title/title, các thẻ meta / và nội dung của website, tuổi thọ của tên miền v.v..

12. SERP: Search Engine Results Page – là trang kết quả của bộ máy tìm kiếm web. Về cơ bản đó là trang bạn sẽ thấy khi tìm kiếm với một từ khoá nào đó trên Google hoặc trên các bộ máy tìm kiếm khác. Lượng traffic bạn kiếm được từ search engine tuỳ thuộc vào thứ hạng bạn được xếp trên các trang SERP này.

13. Sandbox: Có thể nhiều người không biết Google có một khu vực liệt kê (index) các trang web khác có tên là Sandbox để liệt kê các website mới được tìm thấy. Khi các website ở trong Sandbox, chúng sẽ không được hiển thị trên các kết quả tìm kiếm thông thường. Khi Google xác minh một website là hợp pháp, Google sẽ đưa ra khỏi Sandbox và website đó sẽ được xếp hạng theo cách thông thường.

14. Keyword Density: tạm dich là “mật độ từ khoá”. Mật độ từ khoá của một trang web nào đó được tính rất đơn giản bằng (số lần từ khoá được dùng trong một trang) / (tổng số từ trong trang đó). Mật độ từ khoá được sử dụng như một nhân tố quan trọng trong SEO. Ngày trước các thuật toán đặt rất nặng vào nhân tố này nhưng ngày nay nhân tố này không còn quá quan trọng nữa.

15. Keyword Stuffing: tôi tạm dich thô là “nhồi nhét từ khóa”. Vì “Keyword Density” là một nhân tố quan trọng đối với thuật toán tìm kiếm, nhiều webmaster ngày xưa đánh lừa các bộ máy tìm kiếm nhằm làm tăng mật độ từ khoá bên trong website của họ. Ngày nay kỹ thuật này không còn mấy tác dụng nữa, mà website của họ có thể bị phạt không được xếp hạng.

16. Cloaking: Kỹ thuật này liên quan đến việc tạo một trang hiển thị các nội dung khác biệt nhằm mục đích để trang đó được xếp hạng cao và kiếm traffic từ search engine với nhiều từ khoá khác nhau. Việc làm này được coi là spam và bạn có thể bị phạt với hầu hết các bộ máy tìm kiếm.

17. Web Crawler: Thuật ngữ này cũng có thể được gọi theo cách khác là máy tìm kiếm (search bot) hoặc con nhện (spider), đó là một chương trình máy tính duyệt các trang web cho bộ tìm kiếm web. Web Crawler này luôn luôn sục sạo mọi liên kết, mọi trang web mới. Đây là khâu đầu tiên của quá trính xếp hạng các trang web.

18. Duplicate Content: tam dịch là “nội dung sao chép”, “duplicate content” được địch nghĩa là một nội dung hoặc một phần nội dung được sao chép giống hệt hoặc gần giống từ những website khác. Bạn nên tránh sao chép dữ liệu từ người khác vì bạn có thể bị các bộ máy tìm kiếm trừng phạt.

19. Canonical URL (hoặc Normalized URL) – Là kỹ thuật chuẩn mực hoá các URL (Uniform Resource Locator), hoặc có thể gọi đơn giản là các liên kết (link). Các bộ máy tìm kiếm sử dụng kỹ thuật chuẩn mực hoá URL để ấn định mức độ quan trọng của các trang web hoặc làm giảm thiểu việc liệt kê những trang giống nhau. Bạn có thể xem ví dụ dưới đây về chuẩn mực hoá URL.

HTTP://www.Example.com/ → http://www.example.com/

http://www.example.com/~username/ → http://www.example.com/~username/

http://www.example.com/a/index.html → http://www.example.com/a/

20. Robots.txt Đây là một file được đặt ở thư mục gốc trong tên miền của bạn (root folder), file này dùng để báo cho các “search bot” về cấu trúc của website. Ví dụ, thông qua robots.txt bạn có thể báo cho “search bot” không được phép truy cập vào những thư mục nhất định bên trong website của bạn.

Nguồn: IDVS




Nguồn : 20 Thuật ngữ SEO thông dụng Vdownload.Net
Làm thế nào để Sao lưu danh sách liên lạc Skype của bạn

skype.Nếu bạn làm trong doanh nghiệp thì backup liên lạc trong Skype là thực sự cần thiết.Phòng trường hợp tài khoản bị tấn công hay bị lock tài khoản.Hãy thực hiện các bước sau đây để sao lưu danh sách liên lạc của bạn.


Trong cửa sổ màn hình chính chọn Contacts - Advanced - Backup Contacts To File…


Skype-Backup-Restore-Contacts-1


Như vậy danh sách liên lạc của bạn đã được sao lưu.Chúc bạn thành công.


 


Tìm Kiếm Trên Google:

  • danh ba slype
  • danh sach skype ban
  • gui lien lac trong skype
  • lam cach nao luu history skype 1 nam
  • thu thuat kiem tra may ngon





Nguồn : Làm thế nào để Sao lưu danh sách liên lạc Skype của bạn Vdownload.Net
UltraISO Premium Edition 9.5.2 FULL

UltraISO Premium Edition 9.5.2 FULL - Hướng dẫn sử dụng UltraISO - Image 1

UltraISO là chương trình chỉnh sửa, tạo mới nội dung file ISO rất mạnh mà không làm hỏng cấu trúc, làm mất khả năng boot của file ISO nếu có. UltraISO cho phép bạn tạo file ảnh của đĩa CDDVD, tạo file ảnh từ dữ liệu trên đĩa cứng, trích xuất một phần hay toàn bộ nội dung của file ảnh, thay thế thêm bớt file, thư mục vào file ảnh.


1. Tạo file ảnh từ đĩa CDDVD


Đối với đĩa CDDVD có khả năng boot như Hiren”sBootCD, bộ cài Windows,… thì bạn không thể sao chép đĩa đó vào ổ cứng như thông thường được, vì làm như vậy thì Hiren”s BootCD, bộ cài Windows,.. sẽ không còn khả năng boot được nữa. Để có thể sao chép được đĩa Hiren”s BootCD, bộ cài Windows,.. vào đĩa cứng thì ta cần phải tạo file image của CDDVD đó. Để tạo file image của đĩa CDDVD thì bạn cần bỏ đĩa vào ổ đĩa và chạy UltraISO. Bạn click vào menu Tools Make CDDVD Image (hoặc bấm phím tắt F8).


Trong khung Make CDDVD Image bạn chọn ổ đĩa CDDVD Driver nếu bạn có nhiều ổ đĩa. Bạn chọn hết cả 2 tùy chọn trong Read Options, chọn nơi lưu file image trong Output FileName, và chọn định dạng ảnh muốn tạo ( ngầm định là ISO), sau đó click Make để UltraISO bắt đầu tạo file image của đĩa CDDVD.


UltraISO Premium Edition 9.5.2 FULL - Hướng dẫn sử dụng UltraISO - Image 2


2. Tạo file ISO từ các dữ liệu ( file, thư mục, Documents,…) trên ổ cứng


Để tạo file từ các dữ liệu trên ổ cứng bạn cần phải tạo file ISO mới bằng cách click vào File New và chọn định dạng mà bạn muốn. Sau đó bạn kéo thả file, thư mục vào UltraISO. Bạn thu nhỏ cửa sổ của UltraISO và thư mục, ổ đĩa bạn muốn kéo thả file vào UltraISO sao cho 2 cửa sổ này không nằm đè lên nhau, sau đó chọn file và thư mục bạn muốn.


UltraISO Premium Edition 9.5.2 FULL - Hướng dẫn sử dụng UltraISO - Image 3


UltraISO Premium Edition 9.5.2 FULL - Hướng dẫn sử dụng UltraISO - Image 4


Nếu không quen với cách kéo thả bạn có thể vào menu Actions và chọn Add Files để nhớ file, Add Directory để nhớ thư mục.


3. Thêm, bớt, trích xuất nội dung file ISO.


Click vào File Open ( Ctrl + O) để mở file ISO mà bạn muốn thay đổi. Kéo thả file thư mục muốn thêm vào cửa sổ của UltraISO ( như bước 2). Để xóa file thư mục bạn chọn file, thư mục cần xóa rồi bấm phím Delete trên bàn phím. Để Extract file, thư mục từ file ISO xuống ổ cứng bạn chọn ( bôi đen) file, thư mục cần Extract và chọn Extract To trong menu chuột phải (hoặc ấn F4) và chọn nơi lưu.


UltraISO Premium Edition 9.5.2 FULL - Hướng dẫn sử dụng UltraISO - Image 5


Sau khi biên tập file ISO xong bạn cần Save (Ctrl + S) để lưu lại các thay đổi. Do UltraISO lo xa nên mỗi khi bạn chỉnh sửa thay đổi file ISO UltraISO đều lưu lại bản gốc ( chưa thay đổi ) để khi cần bạn có thể lấy lại nếu sự thay đổi của bạn là không hợp lý, có hại với phần mở rộng là uibak.


4. Chuyển đổi giữa các dạng file ảnh.


+ Chuyển đổi từ định dạng ISO sang định dạng khác.


Bạn mở menu Tools Convert. Trong khung Input Image Filesname(s) bạn click vào nút có dấu 3 chấm để chọn file cần chuyển đổi. Trong khung Output Directory bạn chọn nơi lưu file đã chuyển đổi, khung Output Format bạn chọn định dạng muốn chuyển. Nhấn Convert để bắt đầu chuyển đổi.


UltraISO Premium Edition 9.5.2 FULL - Hướng dẫn sử dụng UltraISO - Image 6


+ Chuyển các định dạng khác về ISO.


Nếu bạn đã từng tải nhiều file image của phần mềm thì hẳn bạn đã từng gặp rất nhiều định dạng khác nhau của file image như: nrg, vcd, bin, bif, img, mdf, mds, ashdisc,… Để tiện bề quản lý cũng như thống nhất định dạng bên nên chuyển các định dạng khác thành định dạng chuẩn, thống nhất như ISO. Để chuyển đổi bạn click vào File Open. Tại khung Files of type bạn kéo xuống và chọn All Files để chọn tất cả những định dạng mà UltraISO hỗ trợ.


Sau khi chọn được file cần chuyển đổi bạn click vào menu File Save hoặc Save As trong UltraISO, chọn định dạng là ISO ( Standard ISO), click Save để lưu với định dạng ISO.


5. Thêm, xóa, tạo, trích xuất phần khởi động.


Nếu file ISO có khả nănh boot thì sẽ có chữ Bootable CDDVD nằm ở bên dưới các menu. Nếu không có chữ Bootable CDDVD này ISO không có khả năng boot ( file ISO chứa dữ liệu chứ không phải bộ cài hay file boot của các đĩa CDDVD boot) hoặc file ISO này bị mất khả năng boot.


UltraISO Premium Edition 9.5.2 FULL - Hướng dẫn sử dụng UltraISO - Image 7


Bạn mở file ISO bằng UltraISO, trong menu Bootable bạn chọn:


– Extract Boot File from CDDVD: Trích file boot trực tiếp từ CDDVD.


– Load Boot File: chèn ( thêm, tải ) file boot vào file ISO. Một số đĩa cài windows do người ghi, làm ra không cẩn thận nên chỉ có bộ cài mà đĩa không thể boot được do không có file boot. Bạn chỉ cần tạo file ISO của đĩa đó và lưu vào đĩa cứng, sau đó dùng UltraISO mở ra và chèn file boot vào file ISO đó là nó đã có khả năng boot, tất nhiên đó là file boot của dúng phiên bản Windows bạn cần chèn mà không phải file boot của bộ cài windows hay linux nào khác.


UltraISO Premium Edition 9.5.2 FULL - Hướng dẫn sử dụng UltraISO - Image 8


– Save Boot File: Trích file boot từ file ISO thành file boot riêng có phần mở rộng là bif. Bạn có thể dùng file boot này chèn vào các file ISO của bộ cài windows, linux hay các Cdboot như Hiren”s BootCD không có khả năng boot do bất cẩn, sơ ý.


– Clear Boot Information: Xóa khả năng boot của file ISO.


6. Tạo và sử dụng đĩa ảo.


Tính năng này cho phép bạn đưa file Image của đĩa CDDVD vào ổ CDDVD ảo. Một số games, phần mềm bắt buộc phải được cài đặt, và truy xuất thông tin trên đĩa CDDVD như các đĩa games. Lợi ích của việc sử dụng ổ đĩa ảo là bạn có thể truy cập bình thường như ổ CDDVD thật mà không sợ hư hỏng ổ CDDVD do tần xuất truy cập nhiều.


UltraISO Premium Edition 9.5.2 FULL - Hướng dẫn sử dụng UltraISO - Image 9


Để đưa Image của đĩa CDDVD vào ổ CDDVD ảo bạn chạy UltraISO, trong Tools Mount to Virtual Driver (hoặc bấm F6). Trong Virtual Driver ở Image Files bạn click vào để chọn file image. Sau khi chọn xong bạn click vào Mount để đưa file Image vào ổ CDDVD ảo. Lúc này bạn có thể truy xuất và cài đặt file từ trong CDDVD ảo, bạn không nên tắt UltraISO đi. Hoặc có thể click chuột phải vào file CDDVD ảo và chọn Mount to drive K (Mount vào ổ cddvd ảo ).

UltraISO Premium Edition 9.5.2 FULL - Hướng dẫn sử dụng UltraISO - Image 10


Khi đã làm xong, cài đặt, chơi games xong bạn cần click vào Umount hoặc click chuột phải vào ổ CDDVD ảo và chọn Eject để đưa file image ra khỏi ổ CDDVD ảo, click vào Close để kết thúc.


7. Nghe nhạc, ghi đĩa audio, trích xuất file audio từ đĩa CDDVD audio.


Nếu như bạn copy file audio từ đĩa CDDVD audio bằng cách copy từng file audio trên đĩa vào đĩa cứng thì bạn chỉ copy đước các file có dung lượng là 1 Kb, không phải là các file audio nên không thể nghe được bằng các chương trình nghe nhạc như Windows Media Player, Winamp,…


UltraISO Premium Edition 9.5.2 FULL - Hướng dẫn sử dụng UltraISO - Image 11


Bạn bỏ đĩa CDDVD audio vào ổ đọc nếu đã ghi ra đĩa. Trong UltraISO bạn click vào File Open nếu bạn có file image của đĩa CDDVD audio, File Open CDDVD nếu bạn đã ghi ra đĩa, khi đó bạn cần bỏ đĩa vào ổ

UltraISO Premium Edition 9.5.2 FULL - Hướng dẫn sử dụng UltraISO - Image 12


Nếu bạn muốn nghe thử trước khi trích xuất thì bạn click vào file audio và click vào nút play để nghe. Khi ưng ý bạn click chuột phải vào file cần trích xuất và chọn:

Extract MP3 File: trích file audio thành file mp3 và lưu vào DocumentsMy ISO Files.


Extract MP3 File to: trích file audio thành file mp3 và lưu vào thư mục bạn chỉ định.


Đối với file WMA làm tương tự như file mp3.


Bạn có thể lựa chọn chất lượng của file audio sau khi xuất ra như: tỷ lệ Bitrate, Format trong menu Options Cofigurations Audio.


UltraISO Premium Edition 9.5.2 FULL - Hướng dẫn sử dụng UltraISO - Image 13


Để ghi đĩa Audio CD bạn click vào File New Audio CD Image, sau đó kéo thả file mp3, wma,… sau khi đủ dung lượng đĩa bạn click vào Burn CDDVD Image để ghi.


8. Ghi file image lên đĩa CDDVD


UltraISO có khả năng khi đĩa trực tiếp mà không cần phải cài thêm phần mềm ghi đĩa nào khác như Nero chẳng hạn. Để ghi đĩa bạn click vào menu File Open để mở file image của đĩa CDDVD.


Download UltraISO Premium Edition 9.5.2 Build 2836


Link mediafire


Link mirror-1


Link mirror-2




Nguồn : UltraISO Premium Edition 9.5.2 FULL Vdownload.Net
Tắt thanh Mini Toolbar và tính năng Live Preview trong Word 2013

giới thiệu lần đầu tiên trong Word 2007, và tiếp tục được sử dụng trong phiên bản Word 2010 và Word 2013.


live-preview-1


2 tính năng này giúp người dùng nhanh chóng thiết lập định dạng và xem trước thiết lập định dạng trong quá trình soạn thảo văn bản. Tuy nhiên, nếu 2 tính năng này làm phiền bạn, bạn có thể tắt chúng dễ dàng. Mời bạn tham khảo hướng dẫn sau đây.


Bước 1: Trong giao diện soạn thảo hiện tại, bạn nhấn chọn ‘FILE’


live-preview-2


Bước 2: Tìm đến tùy chọn ‘Options’


live-preview-3


Bước 3: Trong hộp thoại Options hiện ra, bạn nhấn vào nhóm thiết lập ‘General’ và tìm đến nhóm thiết lập ‘User Interface options’. Tại đây, tùy vào mục địch mà bạn sẽ tùy chọn tắt tính năng Mini Toolbar hay Live Preview bằng cách bỏ dấu kiểm trước mỗi tùy chọn. Sau đó nhấn ‘OK’ để lưu lại thiết lập


live-preview-4


Thủ thuật này cũng được áp dụng tương tự trong Word 2007 và 2010. Chúc bạn thành công.


Tìm Kiếm Trên Google:


  • office 360

  • thủ thuật word 2013




Nguồn : Tắt thanh Mini Toolbar và tính năng Live Preview trong Word 2013 Vdownload.Net
Mạng 5G tốc độ gấp 250 lần 4G

Mạng 5G tốc độ gấp 250 lần 4G -

 “Nếu mạng 4G LTE được đưa ra để kết nối tất cả mọi người thì 5G giúp kết nối tất cả mọi thứ với nhau”, người đứng đầu mảng kinh doanh mạng của Ericsson chia sẻ.





Mạng 5G tốc độ gấp 250 lần 4G





Nhà sản xuất thiết bị viễn thông Ericsson đang thực hiện các thử nghiệm để đạt được tốc độ kết nối 5 Gbps (Gigabit trên giây) trên mạng di động như là một phần trong kế hoạch phát triển công nghệ không dây 5G. Tuy nhiên hoạt động thương mại hóa dịch vụ này sẽ chỉ diễn ra ít nhất vào năm 2020.


Tốc độ 5 Gbps của công nghệ không dây 5G nhanh hơn 250 lần so với kết nối 4G LTE tiêu chuẩnhiện nay, đánh dấu một mốc kỉ lục mới và là dấu hiệu tốt cho tương lai của ngành công nghiệp không dây. Tốc độ này không chỉ áp dụng cho smartphone mà nó còn tiến tới các thiết bị như ô tô, thiết bị y tế…


Với kết nối tốc độ 5 Gbps, người dùng có thể chỉ mất 11 giây để tải về bộ phim dung lượng 50 GB. Tốc độ này cũng nhanh hơn 5 lần so với kết nối Google Fiber có dây chỉ đạt 1 Gbps.


Tuy nhiên, các thử nghiệm chỉ mới đạt được tốc độ tối đa trên lý thuyết trong điều kiện lý tưởng. Vẫn còn rất nhiều việc cần phải làm với tiêu chuẩn công nghệ 5G, vì vậy việc ra mắt chúng vào năm 2020 cũng là điều khá hợp lý.


NTT Docomo của Nhật Bản và SK Telecom của Hàn Quốc cũng đã cam kết sẽ tiến hành thử nghiệm công nghệ 5G với Ericsson. Việc LTE nhận được quan tâm lớn từ thị trường Mỹ khiến 5G có tương lai rất tốt một khi chúng được đưa ra thị trường.



Việt Trung (Cnet) Nguồn ICTWOLRLD



Nguồn : Source
Tại Việt Nam, Oracle công bố máy chủ SPARC T5 và SPARC M5

Tại Việt Nam, Oracle công bố máy chủ SPARC T5 và SPARC M5 -

www.spec.org ngày 26/3/2013, SPARC T5-8 là máy chủ đơn chạy phần mềm lớp giữa Oracle Middleware nhanh nhất, với tốc độ nhanh gấp 12 lần so với IBM Power 780.


Theo công bố của Transaction Processing Performance Council tại www.tpc.org ngày 26/3/2013, máy chủ SPARC T5-8 của Oracle tiết kiệm chi phí 2,5 lần so với IBM Power 780 3 node, nếu tính cả chi phí phần cứng và phần mềm. So sánh về giá, máy chủ SPARC T5-8 tiết kiệm chi phí 7 lần so với cấu hình IBM Power 780 - sản phẩm tương tự dành cho dữ liệu chạy trên nền các máy chủ liên kết với nhau. Cụ thể, SPARC T5-8 với các thông số 8 x 3.6 GHz T5 CPU, bộ nhớ 2024 GB có giá 268.742 USD, trong khi IBM Power 8 x 3.92 GHz, CPU POWER7 64 nhân, bộ nhớ 2024 GB có giá 1.908.530 USD.


So với “thế hệ tiền nhiệm” SPARC T4 thì SPARC T5 cũng ưu việt hơn hẳn. Sau một thời gian trải nghiệm máy chủ mới, ông Guy Muller, Phó Chủ tịch kỹ thuật của ORSYP, cho biết:“Hệ thống SPARC T5 có thể dễ dàng hỗ trợ khối lượng công việc điển hình lên đến 65.000 đầu việc mỗi ngày. Máy chủ SPARC T5 thực thi khối lượng công việc nhanh gấp 3 lần so với máy chủ SPARC T4”.““““


Còn ông Chris Brosz, Phó Chủ tịch Điều hành kỹ thuật tại Tập đoàn Siemens PLM Software chia sẻ: Thử nghiệm đầu tiên của Tập đoàn này đối với máy chủ SPARC T5-2 với 1.000 khách hàng tương đồng cho thấy bộ xử lý SPARC T5 với những cải tiến hiệu suất hoạt động luồng đơn của máy chủ đã nhân đôi công suất của CPU so với máy chủ SPARC T4  có khối lượng công việc tương đương tại Teamcentre.


Cùng ngày công bố SPARC T5, Oracle cũng ra mắt luôn máy chủ tầm cao SPARC M5 với khả năng chạy nhanh gấp 10 lần sản phẩm thế hệ trước  với phạm vi phần cứng (hardware domaining) và khả năng sửa chữa (RAS) vượt trội.


Các máy chủ mới mở rộng danh mục SPARC của Oracle, cho phép mở rộng tuyến tính từ 1 đến 32 khe (socket), với một lõi (core) chung, một hệ điều hành chung và một bộ công cụ quản lý hệ thống và công cụ ảo hóa chung. Nhờ đó, SPARC trở thành nền tảng lý tưởng cho việc xây dựng các “đám mây”. Các máy chủ cũng dễ dàng giải quyết các yêu cầu đa ứng dụng và nhanh chóng đáp ứng yêu cầu khắt khe về sửa chữa, bảo dưỡng (RAS).


Những sản phẩm máy chủ mới của Oracle sẽ giúp các doanh nghiệp có đủ sức mạnh điện toán để khai thác nguồn dữ liệu lớn (Big Data) nhằm tối đa hóa lợi thế kinh doanh, sử dụng số liệu phân tích để tìm kiếm cơ hội và đánh giá sự tăng trưởng, nhận biết xu hướng xã hội và biến nó thành thông tin hữu ích cho kinh doanh.




Nguồn : Source